We don't store files on our server. Abuse / DMCA Contact: dmca@sharingcentre.net - Reported posts will be removed on 3 hours.
Sharing Centre


PortalForumsOperation SystemsSoftwareGamesMovieMusicEbooks
Go Back   Sharing Centre > .:: Article & Discuss Zone ::. > Vietnamese Zone > Thảo Luận Tin Học > Thủ Thuật - Hướng Dẫn

- Register to member for remove all ads.




Post New Thread Reply
 
LinkBack Thread Tools
  #1  
Old 10-09-2009, 05:59 PM
Yuhari's Avatar
Female Yuhari Yuhari vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
° ѕтаff
 
• Join Date: May 2009
• Location: The Fly Angel
• Posts: 1,410
Send a message via Yahoo to Yuhari
Default Route Selection trên router CISCO



Route Selection trên router CISCO
---------------------o0o---------------------

Giới thiệu:
Một trong những khía cạnh hấp dẫn của Router Cisco, đặc biệt là cho những người mới nhập môn, là cách các router chọn con đường tốt nhất trong số những các con đường học được bằng Routing protocol, Static route và nhiều phương pháp khác. Trong khi cách lựa chọn con đường thực tế đơn giản hơn những gì bạn tưởng tượng. Để hiểu hoạt động này hoàn toàn đòi hỏi phải có một số kiến thức về cách thức làm việc của Router Cisco.

Các quá trình tham gia vào việc chọn route trên router Cisco

Hiện có ba quá trình tham gia vào việc xây dựng và duy trì routing table trong một router Cisco:
  1. Các routing protocol, chẳng hạn như RIP, IGRP, EIGRP, IS-IS, OSPF, BGP…
  2. Routing table của chính router, nó nhận các thong tin từ Routing Protocol và cũng đáp ứng, trả lời các yêu cầu từ quá trình chuyển dữ liệu.
  3. Quá trình chuyển dữ liệu, nó dựa vào các thông tin trong routing table để quyết định việc gửi dữ liệu.
XÂY DỰNG ROUTING TABLE
Các xem xét chính trong quá trình xây dựng routing table:
  1. Administrative distance (AD): có thể nói con số này nói lên mức độ tin cậy của nguồn gốc của 1 network mà router có được. Nếu router học được một network từ nhiều routing protocol khác nhau thì nó sẽ so sánh các giá trị AD của các thông tin này, thông tin từ nguồn có AD thấp sẽ được ưu tiên hơn. Nói một cách khác, nó là thước đo độ tin cậy của các dòng route mà router nhận được.
  2. Metrics: là thước đo của routing protocol để tính toán con đường tốt nhất đến một network nào đó nếu nó học được nhiều hơn một cách đến cùng một network đích đến. Mỗi routing protocol sử dụng cách tính metrics khác nhau.
  3. Prefix length (độ dài của subnet mask)
Các routing protocol nhận thông tin cập nhật và các thông tin khác, nó chọn con đường tốt nhất cho điểm đến và cố gắng để cài đặt đường dẫn vào các bảng định tuyến. Ví dụ, nếu EIGRP học được một đường dẫn về hướng 10.1.1.0/24, và quyết định cụ thể này là con đường tốt nhất. EIGRP sẽ dẫn đường đến điểm đến này, nó sẽ cố gắng để cài đặt đường dẫn nó đã học được vào bảng định tuyến.

Các Router quyết định có hay không cài đặt các network này của các routing protocol dựa trên giá trị Administrative distance (AD) của network mà nó nhận được. Nếu con đường này có giá trị AD thấp nhất trong số các giá trin AD khác (khi so với các network trong routing table), nó sẽ được cài đặt trong routing table. Nếu giá trị AD của nó không phải là thấp nhất và đã tồn tại một network giống vậy trong routing table thì router sẽ từ chối thông tin này.

Để hiểu rõ hơn, hãy xem xét một ví dụ. Giả sử một Router có bốn routing protocol cùng chạy: EIGRP, OSPF, RIP, và IGRP. Bây giờ, tất cả bốn routing protocol đều học được network 192.168.24.0/24 và mỗi routing protocol đã chọn được con đường tối ưu thông qua metric

Cả bốn routing protocol sẽ cố đưa network 192.168.24.0/24 vào routing table.Mỗi routing protocol gán số AD tương ứng vào và router so sánh các giá trị AD này để chọn thông tin nào được đưa vào routing table.

Trong trường hợp này thì EIGRP(internal) có AD thấp nhất nên được chọn.
Backup Route
Các giao thức khác, RIP, IGRP, và OSPF, làm với các network đã không được cài đặt? Điều gì xảy ra nếu những networks học từ EIGRPgặp sự cố? Cisco IOS ® sử dụng hai phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề này: đầu tiên là mỗi routing protocol cố gắng để cài đặt các network tối ưu theo định kỳ. Nếu network tối ưu gặp sự cố,thông tin route có AD nhỏ nhất tiếp theo được đưa vào sử dụng. Thứ hai là cho các routing protocol mà không thành công trong việc đưa network vào trong routing table để treo trên các network lên và thông báo cho routing protocol xử lý báo cáo đã không còn con đường tốt nhất.

Đối với các routing protocol không có database thông tin riêng (IGRP) thì được xử lý theo cách thứ nhất, mỗi khi IGRP nhận một update về một network, nó lập tức cố gắn update vào routing table. Nếu đã có cùng một network trong routing table thì việc này không thành công.

Đối với các routing protocol có database thông tin riêng (EIGRP, IS-IS, OSPF, BGP, RIP) thì một một network dự bị được đăng ký khi quá trình đưa network vào routing table không thành công. Nếu network đã có trong routing table lỗi vì nguyên nhân gì đó thì quá trình duy trì routing table sẽ gọi các routing protocol có các network dự bị và yêu cầu nó đưa vào routing table. Nếu có nhiều network dự bị từ nhiều Routing protocol thì network được chọn lại dựa vào AD.
Điều chỉnh Administrative Distance
Giá trị AD default trong một vài trường hợp có thể không phù hợp cho hệ thống network. Bạn có thể phải điều chỉnh cho RIP có AD thấp hơn EIGRP (RIP ưu tiên hơn EIGRP), Trước khi mô tả chi tiết về điều chỉnh AD chúng ta xem tác động của việc điều chỉnh AD.

Thay đổi AD trên routing protocol có thể rất nguy hiểm! việc thay đổi này có thể gây ra các trường hợp loops . Khuyến cáo các bạn chỉ thay đổi giá trị AD với sự cản thận và chỉ làm khi bạn hiểu hết những tác động của nó.

Đối với các routing protocol bạn có thể thay đổi AD bằng lệnh distance trong router mode. Bạn cung có thể thay đổi AD đối với các route học được bởi routing protocol nào đó hoặc chỉ thay đổi AD với một vài dùng route.

Đối với static route, bạn thay đổi AD đối với từng dòng lệnh IP ROUTE. Không thể thay đổi AD cho tất cả các dòng static route một lần.
Cách thức chọn lựa route dựa trên metrics:
Router chọn và xây dựng routing table dựa trên AD của routing protocol, những networks có được từ routing protocol có AD thấp nhất sẽ được router cho vào routing table. Nếu có nhiều đường dẫn đến cùng một network trên một routing protocol thì con đường tốt nhất được dựa vào metrics. Metrics là con số dính kèm với các network. Các tham số dùng cho việc tính metrics đối với các routing protocol khác nhau đương nhiên khác nhau. Con đường có metrics nhỏ nhất sẽ được đưa vào routing table. Nếu có nhiều hơn 1 đường đến 1 network có cùng metric thì router sẽ thực hiện cơ chế load balance thông qua các con đường này. Trường hợp này gọi là equal cost load balance.

Độ dài Subnet Mask
Nếu router nhận được các thông tin về nhiều networks có subnet mask khác nhau ví dụ như:
Code - [#]
192.168.32.0/26
192.168.32.0/24
192.168.32.0/19
Vậy network nào sẽ được đưa vào routing table?
Tất cả các network này đều được đưa vào routing table vì đơn giản là chúng khác nhau. Tuy nhiên chúng ta dễ nhận thấy trong trường hợp packet có đ/c đích đến là 192.168.32.1 sẽ nằm gọn trong cả 3 networks này. Vậy cơ chế gửi dữ luêij của router sẽ thực hiện ra sao trong trường hợp này ?
Cơ chế gửi dữ liệu qua router
Tiếp theo ví dụ trên, trong trường hợp packet có đ/c 192.168.32.1 được gửi đến router, packet này nằm trong nhiều network trên routing table của router. Lúc này router sẽ xét đến độ dài của subnet mask. Router sẽ ưu tiên cho subnet mask “dài”. Tất nhiên trong trường hợp này packet được gửi theo các thông tin của network 192.168.32.0/26.

Tổng kết:
Quá trình gửi dữ liệu qua router được thực hiên thông qua các thông số trong routing table. Các network được router đưa vào routing table thông qua giá trị AD với ưu tiên số nhỏ. Nếu có nhiều con đường khác nhau dẫn đến một đích đến thì router sẽ chọn network có metric nhỏ nhất. Nếu có nhiều con đường đến cùng một đích có metric bằng nhau thì router thực hiên cơ chế load balance. Trong trường hợp một packet nằm trong nhiều hơn một network thì router sẽ gửi dữ liệu theo network có subnet mask dài.
__________________


Reply With Quote
Reply


Bookmarks


Thread Tools


All times are GMT +7. The time now is 09:52 AM.
SharingCentre[dot]NET © 2009 - 2010 - Licensed to: Sharing Centre Community.
Portal by vBadvanced CMPS | Search Engine Friendly URLs by vBSEO
Powered by vBulletin® - Copyright ©2000 - 2012, Jelsoft Enterprises Ltd.